Theo Kế hoạch, lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn công tác phòng, chống mại dâm với thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp tục rà soát các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách; tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, bảo đảm công tác phòng, chống mại dâm được triển khai thống nhất, đồng bộ. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và phòng ngừa xã hội; chú trọng phát huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
Phấn đấu đến năm 2030: 95% số cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản lý được kiểm tra ít nhất một lần. (Năm 2026: 60%; Năm 2027: 70%; Năm 2028: 80%; Năm 2029: 90%; Năm 2030: 95%) - 80% đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mại dâm cấp Thành phố và 60% đội ngũ này tại xã, phường được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ về công tác phòng, chống mại dâm.
Nhiệm vụ và giải pháp
Tăng cường chỉ đạo toàn diện của cấp ủy đảng, sự quản lý thống nhất của chính quyền hai cấp trong công tác phòng, chống mại dâm; các cấp ủy đảng lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch vào nghị quyết, kế hoạch về phát triển kinh tế - xã hội hằng năm và giai đoạn của ngành, địa phương.
Đa dạng hóa phương thức, đổi mới nội dung truyền thông, tăng cường kết hợp giữa truyền thông trực tiếp với truyền thông gián tiếp thông qua các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông số; tập trung giáo dục lối sống lành mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; nâng cao hiệu quả truyền thông chính sách, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới, ảnh hưởng tiêu cực của mại dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội; tuyên truyền lồng ghép nội dung phòng, chống mại dâm, với phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS và phòng, chống mua bán người.
Ứng dụng công nghệ thông tin, nền tảng số trong truyền thông và tư vấn; xây dựng, cung cấp tài liệu, dữ liệu, hình ảnh, video, ấn phẩm truyền thông; phát triển các công cụ truyền thông số, ứng dụng di động để phổ biến kiến thức, hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, cảnh báo nguy cơ, phản ánh vi phạm.
Lồng ghép công tác phòng, chống mại dâm với các chương trình, đề án liên quan như bình đẳng giới, phòng, chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục, an sinh xã hội và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác; chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh kế, đào tạo nghề, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ, thanh niên, người lao động di cư, người có hoàn cảnh khó khăn.
Nâng cao năng lực các cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm trong việc tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; phát triển các điểm tư vấn, hỗ trợ tại cộng đồng theo hướng dễ tiếp cận, an toàn, bảo mật.
Thực hiện các hình thức hỗ trợ như tư vấn trực tuyến, đường dây nóng, tư vấn lưu động; ưu tiên phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, tăng cường trao quyền và phát huy vai trò của các nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, tiếp cận, hỗ trợ, giám sát và duy trì kết quả can thiệp.
Đẩy mạnh quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm qua việc xây dựng hồ sơ cơ bản các cơ sở kinh doanh dịch vụ, số lượng người lao động tại các cơ sở di biến động của các đường dây, ổ nhóm, đối tượng nghi có liên quan đến hoạt động mại dâm; tăng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm.
Tranh thủ sự tài trợ về tài chính, giúp đỡ về chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ huy động được của các tổ chức quốc tế trong công tác phòng, chống mại dâm; phối hợp chặt chẽ với các nước trong khu vực và quốc tế, các tỉnh, thành phố trong nước trong việc trao đổi thông tin, điều tra, xử lý tội phạm; tổ chức học tập tham gia chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực về phòng, chống mại dâm với các tỉnh, thành phố khác về công tác phòng, chống mại dâm.
Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong theo dõi, phân tích và dự báo tình hình mại dâm; xây dựng các công cụ số để ứng dụng trong công tác phòng, chống mại dâm theo hướng dẫn của Bộ Y tế.