Để thực hiện tốt Nghị quyết, huyện đã chỉ đạo đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu kinh tế, gắn kết chặt chẽ với thực hiện ba khâu đột phá chiến lược; đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng kết hợp hiệu quả giữa phát triển chiều rộng với chiều sâu, chú trọng và ngày càng đưa nhiều hơn vào các nhân tố thúc đẩy tăng năng suất lao động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực, gắn với phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi trường. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, phát triển kinh tế tri thức, nâng cao năng suất lao động, chất lượng nguồn nhân lực. Phát huy tiềm năng, lợi thế của huyện, nâng cao vị thế, sức cạnh tranh, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, đảm bảo phát triển kinh tế huyện nhanh và bền vững. Tiếp tục củng cố vững chắc nền tảng kinh tế, kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân dưới 5%/năm; Giai đoạn 2016 - 2020, hàng năm có khoảng 35-40% doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo; Năng suất lao động tăng bình quân: 6,5%/năm; Đến năm 2020, tỷ trọng lao động đang làm việc đã qua đào tạo đạt 70-75%; Tỷ trọng lao động nông nghiệp trong lao động xã hội 20%; Năng suất các nhân tố tổng hợp đóng góp vào tăng trưởng bình quân giai đoạn 2016-2020 khoảng 35-40%.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, huyện Thường Tín đã chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện tốt Luật Ngân sách Nhà nước bảo đảm cân đối thu - chi ngân sách. Quản lý thu, chống thất thu nợ đọng, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi gian lận, lợi dụng chính sách hoàn thuế, chiếm đoạt tiền từ ngân sách nhà nước. Cùng với đó, đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính và thực thi công vụ, thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của người dân đối với cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính. Hoàn thiện Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức hành chính và Đề án vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc huyện Thường Tín. Tập trung phát triển nguồn nhân lực có cơ cấu trình độ, ngành nghề phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
Đồng thời, triển khai đồng bộ, hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, ứng dụng CNTT trong tiếp nhận và giải quyết TTHC trong các cơ quan quản lý nhà nước; rà soát cắt giảm triệt để những chi phí không hợp lý cho chính quyền và người dân. Xây dựng quy chế làm việc của từng cơ quan, đơn vị, xác định rõ người, rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tố chức cá nhân, khắc phục tình trạng né tránh, đùn đấy trách nhiệm. Đẩy mạnh xã hội hóa đối với việc cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân, giáo dục đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao... theo hướng cung cấp tốt hơn dịch vụ cho mọi tầng lớp nhân dân và bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội, người nghèo được tiếp cận và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, thiết yếu với chất lượng cao hơn.
Tiếp tục tăng cường tuyên truyền, khuyến khích, hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới sáng tạo, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý hiện đại nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Áp dụng các giải pháp tạo sự đột phá phát triển và tái cơ cấu ngành công nghiệp để tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, trọng tâm là một số lĩnh vực, tổ chức rà soát, phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp chủ lực, mũi nhọn giai đoạn 2016-2020. Khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ cho các ngành công nghiệp chủ lực như cơ khí, điện tử... Xây dựng và thực hiện chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề. Tập trung mở rộng các cụm công nghiệp làng nghề mang lại giá trị sản xuất cao như Cụm Công nghiệp Tiền Phong, Cụm Công nghiệp Ninh Sở. Tập trung đầu tư xây dựng mới Cụm Công nghiệp Hòa Bình, Hiền Giang, Văn Tự.
Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn theo hướng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát triển bền vững. Tham mưu các giải pháp phát triển nông nghiệp theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả, khả năng cạnh tranh cao, hài hoà và bền vừng với môi trường gắn với xây dựng nông thôn mới. Phấn đấu đến năm 2020, chăn nuôi và dịch vụ chiếm 54,5% giá trị sản xuất nông nghiệp. Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá lớn xa khu dân cư, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, đảm bảo môi trường; tạo khối lượng sản phẩm lớn, chất lượng cao, thực phẩm an toàn phục vụ thị trường trên địa bàn huyện, thành phố và cả nước. Chú trọng phát triển chăn nuôi theo chuỗi khép kín từ sản xuất đến chế biến và tiêu thụ. Phấn đấu đến năm 2020, tỷ lệ giá trị chăn nuôi gia súc, gia cầm ứng dụng công nghệ cao chiếm 45% tống giá trị sản xuất chăn nuôi. Quy hoạch và hình thành các vùng sản xuất hàng hoá chuyên canh ứng dụng công nghệ cao quy mô lớn, các vùng rau an toàn (RAT), rau cao cấp, vùng hoa, cây cảnh, vùng cây ăn quả, các vùng chuyên canh lúa có năng suất, chất lượng cao.
Tin tưởng rằng với những giải pháp cụ thể, huyện Thường Tín sẽ tiếp tục thực hiện thành công Nghị quyết 05-NQ/TW của Hội nghị Trung ương 4, Khóa XII về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh của nền kinh tế” đã đề ra.