Giải quyết chế độ cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã nghỉ việc theo Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ
Nguyễn Thị Hằng
20:35 07/02/2026
- Tôi là đối tượng thực hiện tinh giản biên chế theo khoản 4 Điều 2 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính Phủ.
- Chế độ giải quyết theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính Phủ. Gồm các chế độ sau:
+ Được hưởng trợ cấp một lần bằng 0,8 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng nhân với 60 tháng.
+ Được hưởng trợ cấp bằng 1,5 lần mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng cho mỗi năm công tác.
+ Được trợ cấp 03 tháng phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tìm việc làm.
+ Được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
- Căn cứ thời gian để tính chế độ của tôi áp dụng theo khoản 5 Điều 5 Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính Phủ. Cụ thể:
“5. Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.”
Từ ngày 01/08/2010 đến ngày 31/07/2025 tôi là người hoạt động không chuyên trách xã phụ trách công tác truyền thanh theo Quyết định số 6696/QĐ-UBND ngày 20/07/2010 của UBND huyện Sóc Sơn (cũ). Nghỉ việc theo Quyết định số 2289/QĐ-UBND ngày 05/08/2025 của UBND xã Đa Phúc.
UBND Thành phố cho tôi hỏi: Số năm công tác của tôi là bao nhiêu năm?
Câu trả lời
Kính gửi: Ông/Bà
Về câu hỏi này, Ông/Bà vui lòng tham khảo các quy định sau:
Tại khoản 4, 5 Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định về thời gian công tác để tính chính sách tinh giản biên chế đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã như sau:
4. Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 2 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của các đối tượng quy định tại Điều 17 để tính trợ cấp quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định này là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
5. Thời gian công tác để tính trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
Đồng thời, để triển khai thi hành Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ trên địa bàn thành phố Hà Nội, Sở Nội vụ Thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn số 7297/SNV-XDCQ ngày 02/12/2025, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP; ngoài ra Thành phố ban hành Quyết định số 5514/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 về ủy quyền phê duyệt danh sách đối tượng và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã để thực hiện các nội dung liên quan theo thẩm quyền. Vì vậy, đề nghị Ông/Bà đối chiếu các văn bản nêu trên với Nghị định số 154/2025/NĐ-CP và liên hệ UBND cấp xã nơi Ông/Bà công tác để được hướng dẫn chi tiết theo quy định hiện hành.
Trân trọng!
Trả lời:
Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số Thành phố
14:58 10/02/2026
|
Tìm kiếm
Người hỏi
Chủ đề
|
|