Ảnh minh họa
Quy chế gồm 5 Chương, 24 Điều quy định mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sau đăng ký thành lập trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: (1) Trao đổi, cung cấp và công khai thông tin về chủ thể kinh doanh và đơn vị trực thuộc; (2) Xây dựng, phê duyệt, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra; phối hợp xử lý vi phạm trong hoạt động kinh doanh; vi phạm quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định pháp luật; (3) Thu hồi kết quả đăng ký của chủ thể kinh doanh theo quy định pháp luật; (4) Chế độ báo cáo về tình hình thực hiện quản lý nhà nước sau đăng ký thành lập; (5) Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Đối tượng áp dụng
1. UBND thành phố Hà Nội
2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố
3. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội
4. UBND xã, phường
5. Cơ quan quản lý chuyên ngành, lĩnh vực thuộc cơ quan nhà nước ở Trung ương đóng trên địa bàn Thành phố
6. Chủ thể kinh doanh và đơn vị trực thuộc đăng ký hoạt động trên địa bàn Thành phố
Mục tiêu phối hợp
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với chủ thể kinh doanh sau đăng ký thành lập.
2. Phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật; hạn chế tác động tiêu cực đối với xã hội.
3. Góp phần xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi; tạo điều kiện để chủ thể kinh doanh thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Nguyên tắc phối hợp
1. Phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quan; quản lý theo ngành, lĩnh vực. Trường hợp kinh doanh đa ngành, nghề thì chịu sự quản lý của nhiều cơ quan; mỗi cơ quan chịu trách nhiệm trong phạm vi ngành, lĩnh vực được giao.
2. Trao đổi, cung cấp, công khai thông tin phải bảo đảm chính xác, đầy đủ, kịp thời; yêu cầu cung cấp thông tin phải xuất phát từ nhu cầu quản lý nhà nước, phù hợp chức năng, nhiệm vụ; việc khai thác, sử dụng thông tin tuân thủ quy định pháp luật.
3. Phối hợp kiểm tra bảo đảm đúng pháp luật; khách quan, công khai, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung trong cùng thời điểm giữa các cơ quan; mỗi đối tượng không quá một lần kiểm tra theo kế hoạch mỗi năm. Kiểm tra đột xuất chỉ thực hiện khi có dấu hiệu vi phạm rõ ràng, có căn cứ cụ thể hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Khuyến khích kiểm tra liên ngành, lồng ghép nhiều nội dung trong một đợt kiểm tra để giảm tải cho doanh nghiệp.
4. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; tuân thủ Quy chế này và quy định pháp luật liên quan; không làm phát sinh thủ tục hành chính; không cản trở hoạt động bình thường của chủ thể kinh doanh.
5. Tranh chấp về phân công, phân cấp phối hợp giữa các cơ quan được Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.
UBND Thành phố giao Sở Tài chính quản lý, vận hành Hệ thống quản lý thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã; hỗ trợ kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu theo đề nghị. Chủ trì tham mưu xây dựng, vận hành hệ thống quản lý rủi ro trong theo dõi, giám sát tuân thủ pháp luật của các chủ thể kinh doanh, bảo đảm khả năng kết nối với hệ thống/cơ sở dữ liệu của các cơ quan liên quan.Phối hợp tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đăng ký doanh nghiệp.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 21/4/2026, thay thế Quyết định số 39/2022/QĐ-UBND ngày 10/11/2022 của UBND Thành phố.